Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (QT01/VB-CC)

Đăng lúc: Chủ nhật - 24/11/2013 17:04 - Người đăng bài viết: Phòng GD&ĐT An Minh
1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
+  Đơn xin cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp (Tải xuống tại đây).
+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu/ giấy tờ tùy thân khác (Bản chính hoặc bản sao có chứng  thực từ bản chính)

2.  Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết:
+ Trong ngày làm việc (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
+ 03 ngày làm việc (nhận qua đường bưu điện) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân                                                              

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng

7. Lệ phí: 3.000 đồng/1bản sao

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Những người sau đây có quyền yêu cầu cấp văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc: 
- Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;
- Người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền hợp pháp của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;
- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ đã chết.
+ Khi yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc, người yêu cầu phải xuất trình hoặc gửi qua đường bưu điện bản chính hoặc bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 thì còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Giáo dục năm 2005.
+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.
+ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ quy định cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
+ Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Nghị quyết số 50/2008/NQ-HĐND ngày 31/12/2008 v/v điều chỉnh bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
+ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
+ Công văn số 4367/BGDĐT-PC ngày 23/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn một số nội dung về văn bằng, chứng chỉ của giáo dục phổ thông.
+ Công văn số 76/SGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 09/8/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang về việc hướng dẫn một số nội dung về văn bằng, chứng chỉ của giáo dục phổ thông.
+ Thông báo số 677/TB-SGDĐT ngày 09/11/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang về việc quy định thống nhất mẫu đơn cấp bản sao, điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ.

11. Quy trình các bước xử lý công việc

TT Trình tự các bước công việc* Trách nhiệm Thời gian
1 Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn hoặc sổ giao nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trong ngày làm việc
2 Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
- Phù hợp, thì tiến hành xử lý/giải quyết;
- Chưa phù hợp, thì dự thảo công văn trả lời.
Chuyên viên Phòng GDĐT
3 Ký văn bản trả lời hoặc bản sao văn bằng chứng chỉ Lãnh đạo
Phòng GDĐT
4 Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
*Ghi chú:
  1. Các bước này có thể tăng hoặc giảm tùy theo đặc điểm của mỗi thủ tục hành chính nhưng đảm bảo tổng thời gian không quá quy định của pháp luật. Đơn vị tính thời gian là ngày làm việc, bằng 8 tiếng giờ hành chính.
  2. Một số thủ tục hành chính giải quyết trong ngày hoặc ít hơn 2 ngày; hoặc được xử lý bởi 1 người, 1 nhóm người trong cùng 1 phòng hay đơn vị thì không nhất thiết phải sử dụng phiếu theo dõi quá trình tương ứng.
  3. Một số thủ tục hành chính quy định chỉ nhận nhưng không trả kết quả thì không cần thiết sử dụng phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;
  4. Các bước công việc này có thể được kiểm soát thông qua phần mềm tin học.
12. Biểu mẫu
  • Mẫu Giấy biên nhận hồ sơ hoặc sổ giao nhận hoặc phiếu hẹn;
  • Mẫu Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;
  • Mẫu Bảng thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính;
  • Xem mục 5 ở trên.

 13. Hồ sơ lưu

TT Tên hồ sơ Nơi lưu Thời gian lưu
1 Biên nhận hồ sơ/sổ giao nhận/phiếu hẹn BP tiếp nhận HS 1 năm
2 Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Lưu theo bộ hồ sơ theo mục 5.1 ở trên) Phòng chuyên môn Lâu dài
3 Bộ hồ sơ theo Mục 5.1 Phòng chuyên môn Lâu dài
4 Bảng sao văn bản Phòng chuyên môn Lâu dài


Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè của bạn


Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Liên kết Website các đơn vị

+ Trường Mầm non:
+ Trường Tiểu học:
+ Trường Trung học cơ sở:
+ Trung Tâm học tập cộng đồng:

Đăng ký nhận tin qua email

Nhập vào email của bạn để nhận thông tin mới nhất từ http://anminh.edu.vn

Nhân sự cơ quan

Kế hoạch công tác

Văn bản chỉ đạo

Albums ảnh

Video clip

Tin nhắn nội bộ (BulkSMS)

Quản lý văn bản CloudOffice

Thống kê GDTH (EQMS)

Website Dự án VNEN

Website Dự án SEQAP

Website Bộ GDĐT

Website Sở GDĐT Kiên Giang

Website CĐGD An Minh

Hệ thống Email Bộ GDĐT

Hệ thống Email Sở GDĐT

Phần mềm PCGD - CMC

Phần mềm KĐCL Mầm non

Phần mềm KĐCL phổ thông

Giáo trình điện tử

Hệ thống Email Phòng GDĐT